Tư Phàm | 思凡

Tác khúc / biên khúc: Thiên Thảo Tiên

Tác từ / văn án / diễn xướng: Đàn Thiêu

Hòa thanh / hậu kì: HITA

Cổ tranh: Mãnh Hổ Sắc Vi

Biên tập: Mây, dựa trên bản dịch của bạn Lạc Anh :”)

-oOo-

Tư Phàm còn có nghĩa là nhớ cõi trần tục.

天山积雪 化作尘世雨点

tiān shān jī xuě huà zuò chén shì yǔ diǎn

Tuyết đọng Thiên Sơn, hóa thành hạt mưa trần thế.

丹火炉烟 原是人间炊烟

dān  huǒ lú yān yuán shì  rén jiān  chuī yān

Đan hỏa lô yên vốn chính là khói bếp chốn nhân gian.

[Đan hỏa lô yên: Thời Phục Hy, ông lấy lửa luyện đan của thái thượng lão quân xuống hạ giới (theo wenlonglee tiểu Bưởi)]

独坐山巅 清净时本就多杂念

dú zuò shān diān qīng jìng shí běn jiù duō zá niàn

Một mình ngồi trên đỉnh núi, lòng thanh tịnh khi đã mang quá nhiều tạp niệm.

世人说情事 从来多忧怨

shì rén  shuō qíng shì cóng lái duō yōu yuàn

Thế nhân luôn biện hộ cho những chuyện ưu oán đến tận bây giờ.

算得什么消遣

suàn de  shén mē  xiāo qiǎn

Và xem nó như là một thứ tiêu khiển.

.

一场梦百转千回万年不断

yī cháng mèng bǎi zhuǎi qiān huí  wàn nián  bù duàn

Một giấc mộng ngàn năm luân chuyển, vạn năm không ngừng.

纵我七情六欲半晌贪欢

zōng wǒ  qī qíng  liù yù  bàn shǎng tān huān

Ta buông thả cả thất tình lục dục, những ham muốn nhất thời.

将自在 换痴缠 朝夕暮旦

jiàng  zì zài huàn chī chán zhāo xī mù dàn

Đem tự do đổi lấy triền miên quấn quýt, sáng chiều sớm tối.

待得海誓山盟烟消云散

dāi de hǎi shì shān méng  yān xiāo yún sàn

Đợi đến khi lời thề non hẹn biển tiêu tan thành mây khói.

留我八荒六合只影孤单

liú wǒ  bā huāng  liù hé zhī yǐng  gū dān

Giữ ta lại giữa đất trời xa xăm, cô đơn chiếc bóng.

明月夜 青光满 天地作伴

míng yuè yè qīng guāng mǎn tiān dì  zuò bàn

Có trăng sáng, có đêm đen, bầu bạn cùng thiên địa.

.

 良辰美景 都似昙花一现

liáng chén měi jǐng dōu sì  tán huā yī xiàn

Những ngày đẹp trời cũng chỉ tựa như phù dung sớm nở tối tàn.

  色相是空 偏偏挪不开眼

sè xiàng shì kōng piān piān nuó bù  kāi yǎn

Màu sắc chính là khoảng không, mãi vẫn không thể nhìn thấy.

 心机枉然 道有缘终究归无缘

xīn jī  wǎng rán dào  yǒu yuán  zhōng jiū guī  wú yuán

Uổng phí hết tâm tư, ngỡ là hữu duyên nhưng chung quy vẫn vô duyên.

 太多有情人 最是无情天

tài duō yǒu  qíng rén zuì shì  wú qíng tiān

Người hữu tình thì nhiều lắm, chỉ có ông trời là vô tình.

 怪谁贪得无厌

guài shuí  tān dé wú yàn

Trách được ai lòng tham không đáy.

.

  一梦百转千回万年不断

yī mèng bǎi zhuǎi qiān huí  wàn nián  bù duàn

Một giấc mộng ngàn năm luân chuyển, vạn năm không ngừng.

纵我七情六欲半晌贪欢

zōng wǒ  qī qíng  liù yù  bàn shǎng tān huān

Ta buông thả cả thất tình lục dục, những ham muốn nhất thời.

将自在 换痴缠 朝夕暮旦

jiàng  zì zài huàn chī chán zhāo xī mù dàn

Đem tự do đổi lấy triền miên quấn quýt, sáng chiều sớm tối.

待得海誓山盟烟消云散

dāi de hǎi shì shān méng  yān xiāo yún sàn

Đợi đến khi lời thề non hẹn biển tiêu tan thành mây khói.

 留我八荒六合只影孤单

liú wǒ  bā huāng  liù hé zhī yǐng  gū dān

Giữ ta lại giữa đất trời xa xăm, cô đơn chiếc bóng.

 明月夜 青光满 天地作伴

míng yuè yè qīng guāng mǎn tiān dì  zuò bàn

Có trăng sáng, có đêm đen, bầu bạn cùng thiên địa.

.

 小憩浮生看花落 爱恨情仇不堪说

xiǎo qì fú shēng kān huā luò ài hèn qíng chóu  bù kān shuō

Nghỉ một kiếp phù du ngắm hoa rơi, ái hận tình cừu không thể nói hết.

 空得我三秋执着

kōng de wǒ  sān qiū zhí zhe

Ta uổng công chấp nhất suốt ba năm.

 得失不需问因果 相思重时轻承诺

dé shī bù xū wèn  yīn guǒ xiāng sī zhòng shí qīng  chéng nuò

Được hay mất không nên hỏi nhân quả, tương tư sâu nặng thì cứ nhẹ nhàng chấp thuận.

 恰解我一世寂寞

qià jiě wǒ  yī shì  jì mò

Vừa hay phá bỏ một đời tịch mịch của ta.

 .

 有梦百转千回万年不断

yǒu mèng bǎi zhuǎi qiān huí  wàn nián  bù duàn

Một giấc mộng ngàn năm luân chuyển, vạn năm không ngừng.

纵我七情六欲半晌贪欢

zōng wǒ  qī qíng  liù yù  bàn shǎng tān huān

Ta buông thả cả thất tình lục dục, những ham muốn nhất thời.

 将自在 换痴缠 朝夕暮旦

jiàng  zì zài huàn chī chán zhāo xī mù dàn

Đem tự do đổi lấy triền miên quấn quýt, sáng chiều sớm tối.

 待得海誓山盟烟消云散

dāi de hǎi shì shān méng  yān xiāo yún sàn

Đợi đến khi lời thề non hẹn biển tiêu tan thành mây khói.

留我八荒六合只影孤单

liú wǒ  bā huāng  liù hé zhī yǐng  gū dān

Giữ ta lại giữa đất trời xa xăm, cô đơn chiếc bóng.

明月夜 青光满 天地作伴

míng yuè yè qīng guāng mǎn tiān dì  zuò bàn

Có trăng sáng, có đêm đen, bầu bạn cùng thiên địa.